• /upload/images/slide/bk5.jpg
  • /upload/images/slide/bk4.jpg
  • /upload/images/slide/bk3.jpg
  • /upload/images/slide/bk2.jpg
  • /upload/images/slide/bk1.jpg
LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG
TỈNH BẮC KẠN
congdoanbackan.org.vn
Menu
LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG
TỈNH BẮC KẠN
congdoanbackan.org.vn
ↈ < HÀNH ĐỘNG VÌ THIÊN NHIÊN - TRÁCH NHIỆM CỦA CHÚNG TA! > ↈ < TOÀN ĐẢNG, TOÀN DÂN, TOÀN QUÂN PHẤN ĐẤU SỚM ĐƯA NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIII CỦA ĐẢNG THÀNH HIỆN THỰC CUỘC SỐNG! > ↈ

Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ

Cập nhật lúc 09:14 - 14/10/2021 (GMT +07:00)

Ngày 03/10/2021, Bảo hiểm xã hội tỉnh có Công văn số 640/BHXH-QLT, ngày 03/10/2021 hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Ban Biên tập giới thiệu nội dung cụ thể như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG, MỨC HỖ TRỢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2021/QĐ-TTg
1.    Chính sách giảm đóng vào quỹ BHTN cho ngƣời sử dụng lao động
1.1.    Đối tượng áp dụng theo Điều 4 Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg là người sử dụng lao động quy định tại Điều 43 của Luật Việc làm đang tham gia BHTN trước ngày 01/10/2021, không bao gồm các trường hợp sau:
-    Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân.
-    Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy  định pháp luật hiện hành về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
-    Không áp dụng đối với đối tượng tự nguyện không nhận hỗ trợ.
1.2.    Giảm mức đóng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg: Từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những NLĐ thuộc đối tượng đang tham gia BHTN.
1.3.    Thời gian thực hiện giảm mức đóng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg là 12 tháng, kể từ ngày 01/10/2021 đến hết ngày 30/9/2022.
2.    Chính sách hỗ trợ NLĐ
2.1.    Đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 28/2021/QĐ- TTg là:
-    NLĐ đang tham gia BHTN tại thời điểm ngày 30/9/2021 (có tên trong danh sách tham gia BHTN của cơ quan BHXH). Không bao gồm các trường hợp sau:
+ NLĐ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân.

+ NLĐ đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
-    NLĐ đã dừng tham gia BHTN do chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 30/9/2021 có thời gian đóng BHTN được bảo lưu theo quy định của pháp luật về việc làm, không bao gồm người đã có quyết định hưởng lương hưu hàng tháng.
-    Không áp dụng đối với đối tượng tự nguyện không nhận hỗ trợ.
2. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần bằng tiền theo quy định tại Điều 2, Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg. Mức hỗ trợ tính trên cơ sở thời gian đã đóng BHTN tại thời điểm ngày 30/9/2021 nhưng chưa được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN).
Trường hợp NLĐ đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN nhưng đến ngày 30/9/2021 chưa có quyết định hưởng TCTN thì tổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng để xác định mức hỗ trợ của NLĐ là tổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng tại thời điểm ngày 30/9/2021.
Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
-    Thời gian đóng BHTN dưới 12 tháng: hỗ trợ 1.800.000 đồng/người.
-    Thời gian đóng BHTN từ đủ 12 tháng đến dưới 60 tháng: hỗ trợ 2.100.000 đồng/người.
-    Thời gian đóng BHTN từ đủ 60 tháng đến dưới 84 tháng: hỗ trợ 2.400.000 đồng/người.
-    Thời gian đóng BHTN từ đủ 84 tháng đến dưới 108 tháng: hỗ trợ 2.650.000 đồng/người.
-    Thời gian đóng BHTN từ đủ 108 tháng đến dưới 132 tháng: hỗ trợ
2.900.00    đồng/người.
-    Thời gian đóng BHTN từ đủ 132 tháng trở lên: hỗ trợ 3.300.000 đồng/người.
II.    HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ THỜI HẠN THỰC HIỆN
1.    Đơn vị sử dụng lao động (ĐVSDLĐ)
-    Tiếp nhận danh sách (Mẫu số 01) từ cơ quan BHXH chuyển đến,  ĐVSDLĐ công khai danh sách người lao động (NLĐ) thuộc đối tượng được hỗ  trợ để NLĐ biết. Lập Mẫu số 02, Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 28/2021/QĐ-TTg, cụ thể:
+ Đối với NLĐ không thay đổi thông tin và thời gian đóng BHTN, NLĐ tự nguyện không nhận hỗ trợ, ĐVSDLĐ lập danh sách theo Mẫu số 02 gửi cơ quan BHXH (qua giao dịch điện tử, qua dịch vụ bưu chính công ích) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách theo Mẫu số 01 do cơ quan BHXH 
gửi (danh sách Mẫu số 02 có thể gửi nhiều lần). Trường hợp đơn vị không giao dịch trực tuyến thì lập bản giấy,  ký  đóng  dấu  gửi  cơ quan  BHXH,  gửi  kèm bản mềm (file excel) vào địa chỉ email của cơ quan BHXH (email: qlt@backan.vss.gov.vn)
Thời hạn thực hiện: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách do cơ quan BHXH gửi đến
+ Đối với NLĐ có thay đổi thông tin, ĐVSDLĐ lập danh sách theo Mẫu số 03, kèm hồ sơ theo quy định tại Điều 27 theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của BHXH Việt Nam và khoản 31 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ- BHXH ngày 27/3/2020 của BHXH Việt Nam (danh sách có thể gửi nhiều lần), ký, đóng dấu và scan hồ sơ gửi cơ quan BHXH.
Thời hạn thực hiện: Chậm nhất đến hết ngày 10/11/2021 hoàn thành
-    Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng được giảm đóng, chậm nhất đến hết ngày 15/10/2021  gửi cơ quan BHXH 01 bản sao văn bản của  cơ quan có thẩm quyền về việc được phân loại tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành  về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
2.    Người lao động
- NLĐ đang tham gia BHTN: Đối chiếu và bổ sung đầy đủ các thông tin trên danh sách theo Mẫu số 02 do ĐVSDLĐ lập; trường hợp chưa khớp đúng thì cung cấp các căn cứ để xác định thông tin chính thức cho đơn vị. Sau ngày 30/11/2021, NLĐ chưa nhận được hỗ trợ thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg.
Cơ quan BHXH chi trả trực tiếp cho NLĐ qua tài khoản cá nhân. Trường hợp NLĐ chưa có tài khoản cá nhân, đơn vị phối hợp với các ngân hàng tạo điều kiện để NLĐ mở tài khoản cá nhân để nhận tiền hỗ trợ. Sau ngày 30/11/2021, NLĐ chưa có số tài khoản, đơn vị hướng dẫn NLĐ đến cơ quan BHXH để đề nghị hưởng hỗ trợ.
-    Đối với NLĐ đã dừng tham gia BHTN: Đề nghị hưởng hỗ trợ theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg gửi cơ quan BHXH nơi NLĐ có nhu cầu nhận hỗ trợ chậm nhất đến hết ngày 20/12/2021.
-    NLĐ nhận lại hồ sơ và Mẫu số 03 - Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ chuyển trả từ cơ quan BHXH (nếu có) khi thông tin, hoặc thời gian đóng BHTN không đúng, đủ với dữ liệu của cơ quan BHXH đang quản lý; hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Điều 27 theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của BHXH Việt Nam và khoản 31 Điều 1 Quyết định số 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020 của BHXH Việt Nam. Thời hạn thực hiện: Chậm nhất đến hết ngày 10/11/2021 hoàn thành.
3.    Cách thức giao dịch
-    Trực tuyến thông qua: Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam hoặc các tổ chức cung cấp dịch vụ I-VAN, ứng dụng BHXH số (VssID).
-    Thông qua dịch vụ bưu chính.
-    Trực tiếp tại cơ quan BHXH cấp tỉnh hoặc cấp huyện.
4.    Thời hạn thực hiện của cơ quan BHXH:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách NLĐ đúng, đủ thông tin. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được danh sách, hồ sơ điều chỉnh thông tin của NLĐ.
BHXH tỉnh triển khai hướng dẫn đến các đơn vị để tổ chức thực hiện. Nếu có khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về BHXH tỉnh (qua Phòng Quản lý thu - SĐT 0209.3870.846 hoặc Phòng Chế độ BHXH - SĐT 0209.3871.179) để phối hợp, hướng dẫn giải quyết./.